Khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật là gì?

Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết.

Sau thời điểm mở thừa kế để thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ người đã chết sang người thừa kế có hai loại thủ tục là thủ tục khai nhận di sản hoặc thủ tục thỏa thuận phân chia di sản.

Thủ tục tiến hành khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật 2021

Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật:

Giấy tờ chung:

– Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm, Giấy đăng ký xe; Giấy chứng nhận cổ phần,…;

– Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu;

Trường hợp có di chúc và di chúc ghi rõ cách phân chia tài sản, bạn cần cung cấp thêm: Di chúc

Trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không ghi rõ cách phân chia di sản, bạn cần cung cấp thêm:

+ Tờ tường trình và cam kết về quan hệ nhân thân;

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người thừa kế theo pháp luật với người để lại di sản trường hợp không có di chúc: hộ khẩu, giấy khai sinh, tờ khai nhân khẩu.

Sau khi đã nhận đủ hồ sơ, công chứng viên tiến hành lập thông báo mở thủ tục khai nhận di sản.

Theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 hướng dẫn một số điều của Luật Công chứng có quy định rõ về quy trình, thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật khi niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản tại Ủy ban nhân dân xã, phường, cụ thể như sau:

1. Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

2. Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

Sau khi hết thời hạn niêm yết thông báo mở thủ tục khai nhận di sản mà không có khiếu nại, tố cáo thì các đồng thừa kế lập văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản. Được quy định cụ thể tại Điều 57 và 58 Luật Công Chứng 2014:

Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

Điều 58. Công chứng văn bản khai nhận di sản

1. Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Sau đó, Công chứng viên kiểm tra xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng. Nếu văn bản thỏa thuận phân chia hoặc văn bản khai nhận di sản đã hợp lệ và hợp pháp thì tổ chức hành nghề công chứng tiến hành công chứng.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản được công chứng là căn cứ để người được hưởng di sản làm thủ tục để xác lập quyền tài sản của mình đối với di sản được hưởng

Cuối cùng, thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu đối với di sản được hưởng.

Đối với một số loại tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như: nhà ở, quyền sử dụng đất, ôtô, xe máy,… Sau khi đã làm thủ tục khai nhận di sản, người được hưởng di sản nộp hồ sơ trong đó có văn bản thỏa thuận phân chia, khai nhận di sản đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật.

Như vậy, việc khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật không quá khó khăn nếu như bạn nắm rõ thủ tục. Cách nhanh nhất hiện nay là ra các văn phòng công chứng để được tư vấn và tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

Trên đây là bài tư vấn của QGVN về Thủ tục tiến hành khai nhận di sản thừa kế theo pháp luật. Mọi ý kiến thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Hotline 0916 158 666 để gặp luật sư tư vấn.