Tại điểm a khoản 2 điều 82 về thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất những chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định đã xác định:

“2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;”

Do đó, nếu Hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định, kể cả khi người chuyển nhượng không sang tên cho người được chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng vẫn có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới. 

Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

  • Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK);
  • Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK);
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

Trình tự, thủ tục

Bước 1 Nộp hồ sơ

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Nếu chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

  • Việc đăng ký đất đai đai sẽ được thông báo cho bên chuyển quyền bằng văn bản và được niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
  • Nếu không rõ về thông tin của người chuyển quyền thì phải đăng tin lên phương tiện đại chúng địa phương 03 số liên tiếp (chi phí do bên làm đơn đề nghị trả).
  • Trong vòng 30 ngày sau khi đăng tin,
  • Nếu không có tranh chấp xảy ra thì Văn phòng đằng ký đất sẽ lập hồ sơ trình cơ quan có thểm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền theo Hợp đồng
  • Nếu có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng hướng dẫn các bên nộp đơn đến những cơ quan giải quyết tranh chấp theo quy định.

Trên đây là bài tư vấn của QGVN về Sang tên đất khi giao dịch thực hiện trước ngày 01/07/2014 mà người bán không đưa Sổ đỏ. Mọi ý kiến thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Hotline 0916 158 666 để gặp luật sư tư vấn.